Chế độ ăn cho người bị ung thư vú và ung thư phổi

1. Ung thư vú

Ung thư vú là loại ung thư hay gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất ở phụ nữ và đứng thứ 3 trong tổng các loại ung thư. Riêng năm 1996 có 910.000 ca mới mắc chiếm 9% so với tổng số các ca mới mắc ung thư. Tỷ lệ mới mắc và tử vong do ung thư vú đang tăng trên phạm vi toàn cầu, chủ yếu ở các nước phát triển.

Theo các bác sĩ thì yếu tố nguy cơ gây ung thư vú chắc là đã tác động sớm trong cuộc đời. Đặc biệt sự phát triển nhanh sớm (tuổi hành kinh sớm), cao quá cỡ ở tuổi trưởng thành làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú là có tính thuyết phục.

Bệnh ung thư vú
Bệnh ung thư vú

Nguy cơ ung thư vú tăng lên khi:

  • Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, nhiều chất béo (tổng số và chất béo bão hòa).
  • Uống rượu.
  • Tăng cân ở tuổi trưởng thành, đặc biệt những người khi trẻ gầy, tuổi càng cao càng béo (chỉ số khối cơ thể cao sau tuổi mãn kinh).

Nguy cơ ung thư vú giảm đi khi:

  • Chế độ ăn nhiều chất xơ, nhiều rau quả.
  • Hoạt động thể lực thường xuyên (đặc biệt các ung thư vú sau mãn kinh).

Các yếu tố nguy cơ không do chế độ ăn:

  • Không sinh đẻ.
  • Có thai lần đầu muộn.
  • Mãn kinh muộn.
  • Phơi nhiễm bức xạ ion hóa đặc biệt trước 40 tuổi.
  • Di truyền các đột biến của các gen đặc biệt gồm BRCA -7, BRCA-2 và ATM. (Chiếm khoảng 5% tổng số ung thư vú).

>>> Xem thêm: Điều trị và phòng ngừa lao ngoài phổiHướng dẫn nấu canh thận lợn tủy sống và canh yến sào long nhãn

Bảng 33: Tổng hợp các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú

Bằng chứng Giảm nguy cơ Tăng nguy cơ
Thuyết phục Phát triển nhanh và cao quá

cỡ (2)

Gần như chắc chắn Rau và quả (1) Thể trọng cao (3)

Tăng cân ở tuổi trưdng thành Rượu

Có khả năng Hoạt động thể lực Các chất xơ Carotenoid Tổng số chất béo Chất béo bão hòa Thịt đỏ
Chưa đủ căn cứ Vitamin c

Isoflavon

Protein động vật Dư lượng DDT

(1) Đặc biệt rau xanh.

(2) Dựa vào các nghiên cứu tuổi hành kinh và chiều cao.

(3) Sau mãn kinh.

2. Ung thư phổi

Ung thư phổi hiện nay là loại ung thư có tỷ lệ mắc và chết cao nhất trên thế giới. Năm 1996 ước tính có 1, 3 triệu ca, chiếm khoảng 12,8% tổng số các ca ung thư mới.

Bệnh ung thư phổi
Bệnh ung thư phổi

Yếu tố nguy cơ chính là hút thuốc lá. Người hút thuốc lá dù có chê độ ăn hợp lý vẫn có nguy cơ cao.

Chế độ ăn có nhiều rau quả, nhiều carotenoid có tác dụng bảo vệ.

Thường xuyên rèn luyện thể lực, chế độ ăn giàu vitamin c, vitamin E và seien có khả năng giảm nguy cơ ung thư phổi còn chế độ ăn có nhiều chất béo (tổng số) và chất béo bão hòa, cholesterol cũng như rượu có khả năng tăng nguy cơ.

Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là không hút thuốc, chế độ ăn có nhiều rau quả.

Bảng 34: Tổng hợp các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi

Bằng chứng Giảm Tăng
Thuyết phục Rau và quả
Hầu như chắc chắn Carotenoid
Có khả năng Rèn luyện thể lực Tổng số chất béo
Vitamin c Chất béo bão hòa
Vitamin E Cholesterol
Selen Rượu

 

(Visited 1 times, 1 visits today)